Xác định hai nguyên tố kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của cùng một nhóm A dựa vào phản ứng hóa học với nước, axit

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 10 bài viết Xác định hai nguyên tố kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của cùng một nhóm A dựa vào phản ứng hóa học với nước, axit, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 10.

Nội dung bài viết Xác định hai nguyên tố kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của cùng một nhóm A dựa vào phản ứng hóa học với nước, axit:
Nhóm IA gồm Nhóm IIA gồm Nhóm IIIA gồm Đối với bài toán này nên giải theo phương pháp trung bình: + Gọi kí hiệu chung của hai kim loại bằng một kí hiệu nào đó (ví dụ R). Viết phương trình phản ứng theo R. Từ dữ kiện đề bài, tìm được khối lượng mol trung bình của R. Tên các kim loại cần tìm.
Bài 1: Cho 26,4g hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 16,8 lít khí hiđro ở đktc. Xác định tên của hai kim loại trên. Bài 2: X, Y là 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 12g một hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch HCl 2M (dư) thu được 8,96 lít khí (đktc). a) Viết các phương trình phản ứng và xác định tên 2 kim loại. b) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Bài 3: Cho 14g hai kim loại thuộc hai chu kì kế tiếp trong nhóm IA vào cốc chứa 36,4g H2O thu được dung dịch X và khí Y. Để trung hòa dung dịch X cần 100 ml dung dịch HCl 4M. a) Xác định hai kim loại. b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch X.
Bài 4: Hòa tan 5,2g hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IA tác dụng hết với nước thu được 4,48 lít khí (đktc) và dung dịch X. a) Xác định tên 2 kim loại b) Tính khối lượng mỗi kim loại c) Tính thể tích dung dịch H2SO4 2,5M cần dùng để trung hòa dung dịch X. Bài 5: Hòa tan hết 4,02g hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc nhóm IA vào 146,28g nước thu được 150g dung dịch A. a) Xác định tên kim loại X, Y biết chúng ở hai chu kì liên tiếp. b) Tính nồng độ % của mỗi chất trong dung dịch A. c) Lấy dung dịch A cho tác dụng vừa đủ với CuCl, sau phản ứng thu được 7,35g kết tủa. Xác định công thức CuCl. Bài 6: Cho 15g hỗn hợp gồm kim loại Na và một kim loại kiềm X tác dụng với nước thu được dung dịch A. Để trung hòa dung dịch A phải dùng dung dịch chứa 200ml dung dịch H2SO4 2,5M. a) Xác định X. b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Bài 7: A và B là hai kim loại thuộc nhóm IIA. Hòa tan hoàn toàn 60,2g hỗn hợp X gồm hai muối clorua của A và B vào nước thu được 400g dung dịch Y. Để kết tủa hết ion Cl có trong 20g dung dịch Y bằng dung dịch AgNO3 thì thu được 8,61g kết tủa. Hãy xác định các kim loại A và B, biết tỉ lệ khối lượng mol tương ứng của chúng là 3 : 5. Bài 8: Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA. Hòa tan hoàn toàn 7,2g hỗn hợp X trong dung dịch HCl thu được khí Y, cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ hết bởi 200ml dung dịch Ca(OH)2 0,45M, thu được 8g kết tủa. Xác định hai muối cacbonat và tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X. Hướng dẫn giải.
Bài 9: Một dung dịch nước có chứa 35g một hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp. Thêm từ từ và khuấy đều dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch trên. Khi phản ứng xong, thu được 2,24 lít khí CO2 ở đktc và một dung dịch X. Thêm một lượng nước vôi trong dư vào dung dịch X, thu được 20g kết tủa. a) Xác định các kim loại kiềm. b) Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu. Hướng dẫn giải a) Gọi kí hiệu chung của hai kim loại là R Khi cho từ từ axit vào muối cacbonat, phản ứng xảy ra theo 2 giai đoạn: R2CO3 + HCI RCl + RHCO3 (1) RHCO3 + HCl – RCl + CO2 + H2O Vì cho nước vôi trong dư vào dung dịch X tạo ra kết tủa = Dung dịch X có chứa RHCO còn dư.