Xác định công thức phân tử và tên các nguyên tố

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Xác định công thức phân tử và tên các nguyên tố, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Xác định công thức phân tử và tên các nguyên tố:
79. Một hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của N: NO, NO2, NxOy biết %VNO = 45%, % VNO2 = 15%, %mNO = 23,6%. Xác định công thức NxOy. Giải: Cùng điều kiện thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol. Gọi tổng số mol hỗn hợp là x mol. Nghiệm thích hợp N2O4.
80. Trong một bình kín dung tích 1 lít chứa N2 ở 27,3°C và 0,5 atm. Thêm vào bình 9,4 gam một muối kim loại X. Nhiệt phân hết muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136,5°C áp suất trong bình là p. Chất rắn còn lại 4 gam. a) Xác định công thức muối nitrat. b) Tính p cho rằng thể tích chất rắn không đáng kể.
Giải: Khi nhiệt phân muối nitrat có thể xảy ra 3 trường hợp: Đối với muối nitrat kim loại kiềm R: RNO3 = RNO2 + O2 (1) Theo (1), ta có tỉ lệ. Rút ra: R 0 loại. Đối với muối nitrat của các kim loại mà oxit của nó bị phân hủy ở nhiệt độ cao (Ag, Hg). Theo (2), ta có tỉ lệ: R = 45,92n. Cho n = 1, 2, 3, … ta thấy không có kim loại nào phù hợp cả.
Đối với muối nitrat của các kim loại khác. Sau khi nhiệt phân muối, số mol khí là: 0,02 + 0,1 + 0,025 = 0,145 mol. 81. Nung 8,08 gam một muối A, thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một hợp chất rắn không tan trong nước. Nếu cho sản phẩm khi đi qua 200 gam dung dịch natri hiđroxit nồng độ 1,2% ở điều kiện xác định thì tác dụng vừa đủ và được một dung dịch gồm 1 muối có nồng độ 2,47%. Viết công thức phân tử của muối A nếu khi nung số oxi hóa của kim loại không biến đổi. (Đề thi tuyển sinh vào trường Đại học Y Dược năm 1992).
Giải: Khối lượng của sản phẩm khí là: 8,08 – 1,6 = 6,48 gam. Lượng NaOH trong 200 gam dung dịch NaOH 1,2%. Sau khi dung dịch hấp thụ các chất khí, khối lượng dung dịch là: 200 + 6,48 = 206,48 gam. Khối lượng của muối (hình thành): 206,48 x 0,0247 = 5,1gam Lượng Na có trong muối đó: 23 x 0,06 = 1,38 gam. Phần khối lượng của gốc axit là: 5,1 – 1,38 = 3,72 gam.
Nếu gốc axit có hóa trị 1 (NaX) thì khối lượng phân tử của gốc axit là: 3,72:0,06 = 62 gam ứng với gốc axit nitric. Nếu gốc axit có hóa trị 2 thì: 3,72:0,03 = 124 gam không ứng với gốc axit nào. Vậy thành phần khí có nitơ (IV) oxit với lượng bằng: 0,06 mol hay 46 x 0,06 = 2,76 gam. Muối là muối nitrat. Sơ đồ phân hủy nhiệt. Nếu muối là tinh thể hiđrat thì còn có hơi nước từ nước tinh thể thoát ra. Theo các sơ đồ trên tỉ lệ NO2:O2 bằng 4:1. Khi phân hủy nhiệt muối thoát ra 0,06 mol NO2 và 0,06 : 4 = 0,015 mol oxi hay 0,015 x 32 = 0,48g oxi.
Lượng khí NO2 + O2 bằng: 2,76 + 0,48 = 3,24 gam ít hơn lượng khí thoát ra, vậy còn có hơi nước với khối lượng là: 6,48 – 3,24 = 3,24 gam hay 3,24/18 = 0,18 mol. Nếu kim loại có hóa trị 2: Khi hình thành 2 mol NO2 thì cũng hình thành 1 mol MO. Vậy khi hình thành 0,06 mol NO2 thì hình thành x mol MO = 0,03 mol. Nếu kim loại có hóa trị 3. Vậy muối ban đầu là Fe(NO3)3.nH2O. Theo sơ đồ: 0,02 mol Fe(NO3)3.nH2O giải phóng 0,18 mol H2O. Vậy công thức phân tử của muối A là Fe(NO3)3.9H2O.
82. Nhiệt phân 5,24 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi thì sau phản ứng phần rắn giảm 3,24g. Xác định % mỗi muối trong hỗn hợp đầu. Từ số mol suy ra khối lượng mỗi muối. 83. Nhiệt phân hoàn toàn 1 muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam dung dịch H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muối trung hòa có nồng độ 23,913%. Tìm công thức và khối lượng muối ban đầu. Nhiệt phân muối amoni của axit cacbonic thì sản phẩm phải có là NH3, H2O và CO2.