Xác định công thức phân tử dựa vào phản ứng tráng gương và tính chất hóa học của anđehit

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Xác định công thức phân tử dựa vào phản ứng tráng gương và tính chất hóa học của anđehit, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Xác định công thức phân tử dựa vào phản ứng tráng gương và tính chất hóa học của anđehit:
Chủ đề 4 Dựa vào phản ứng tráng gương và tính chất hóa học của anđehit 17. a) Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức). Xác định công thức cấu tạo của X, biết 5,8g X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 43,2g Ag. Mặt khác 0,1 mol X sau khi hiđro hóa hoàn toàn phản ứng đủ với 4,6 g Na. (Đề thi tuyển sinh vào trường Đại học Quốc gia TP.HCM năm 1998) b) Một anđehit no A mạch hở, không phân nhánh, có công thức thực nghiệm là (C2H30)n. (1) Tìm công thức cấu tạo của A. (2) Oxi hóa A trong điều kiện thích hợp thu được chất hữu cơ B.
Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol B và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được hai este E và F (F có khối lượng phân tử lớn hơn E) với tỉ lệ khối lượng mE : mF = 1,81. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi este thu được, biết rằng chỉ có 72% lượng ancol bị chuyển hóa thành este. (Trích đề thi tuyển sinh Đại học Cao đẳng năm 2003 khối A) Giải: a) X là anđehit R(CHO)n: CTCT của X b) (1) Đặt công thức tổng quát của anđehit no mạch hở: CxH2x+2-y(CHO)y. Ta có: x + y = 2n; 2x + 2 = 3n; y = n. Vậy công thức của A là: C2H4(CHO)2.
A có mạch cacbon không phân nhánh nên có công thức cấu tạo như sau: Đặt số mol của E và F trong hỗn hợp là a, b ta có: mE : mF = 132a : 146b = 1,81 suy ra a = 2b. Số mol ancol đã phản ứng: a + 2b = 1.0,72 = 0,72 mol. Từ (1) và (2) thu được: a = 0,36; b = 0,18. Suy ra: mE = 0,36.132 = 47,52 gam; mF = 0,18.146 = 26,28 gam. 18. Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit có khối lượng phân tử (phân tử khối) bằng nhau và nhỏ hơn 68 đ.v.c phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 cho 38,88 gam Ag (hiệu suất 100%).
a) Tìm công thức phân tử và gọi tên 2 anđehit. b) Tính % khối lượng mỗi anđehit. Hướng dẫn giải: R(CHO)n + nAg2O = R(COOH)n + 2nAg. Ta có hệ phương trình 2 ẩn: nx + my = 0,18. Giả sử có các gốc: C2H5- và CH=CH- 10. Không có gốc hiđrocacbon nào 10. Vậy công thức của anđehit (CHO)2. Theo đầu bài 2 anđehit có phân tử khối bằng nhau nên anđehit thứ 1 là C2H3CHO.
19. Một hợp chất hữu cơ A gồm C, H, O có 50% oxi về khối lượng. Người ta cho A qua ống đựng 10,4 gam CuO nung nóng thu được 2 chất hữu cơ và 8,48 gam chất rắn. Mặt khác cho hỗn hợp hai chất hữu cơ trên tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 tạo ra hỗn hợp 2 muối và 38,8 gam Ag. Cho hỗn hợp 2 muối đó tác dụng với NaOH thu được khí E. Tính khối lượng chất A ban đầu. Tính thể tích khí E ở 25°C và 1 atm. (Đề thi tuyển sinh vào trường Đại học Ngoại thương TP.HCM năm 1998).
Giải: Tìm A: CxHyOz. A chỉ có thể là CH4O hay CH3OH. Khối lượng CH3OH = 32(a + b) = 3,2 gam. 2. Hỗn hợp muối: (NH4)2CO3 có a + b = 0,1 mol NH4NO3 có 4a + 2b = 0,36 mol (NH4)2CO3 + 2NaOH = Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O. NH4NO3 + NaOH = NaNO3 + NH3 + H2O. Thể tích khí E: 1. VE = (0,2 + 0,36).0082.298 = 13,684 lít. Ghi chú: Phản ứng (3) có thể viết ở dạng sau: AgNO3 + 3NH3 + H2O → [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3. Phương trình (4) cũng tương tự.
20. Cho 0,1 mol anđehit A tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72 lít khí hiđro (đo ở đktc) và thu được sản phẩm B. Cho toàn bộ lượng B trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc). Mặt khác lấy 8,4 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag kim loại. Xác định công thức cấu tạo của A, B. Giải: Nhưng theo đầu bài số mol hiđro là 0,3 mol, vậy gốc R không no có một nối đôi. Giải ra ta được n = 2.