Viết phương trình phản ứng liên quan đến nhóm halogen

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 10 bài viết Viết phương trình phản ứng liên quan đến nhóm halogen, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 10.

Nội dung bài viết Viết phương trình phản ứng liên quan đến nhóm halogen:
Những phản ứng liên quan đến chương halogen Bài 1: Hãy nhận xét qui luật về sự biến đổi một số đặc điểm, tính chất của những nguyên tố trong nhóm halogen như: màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính axit, tính khử của hợp chất với hiđro. Hướng dẫn giải Trong nhóm halogen, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, từ flo đến clo – brom – iot thì màu sắc đậm dần (lục nhạt – vàng lục – nâu đỏ – đen tím); nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, bán kính nguyên tử, tính axit và tính khử của hợp chất với hiđro tăng dần còn độ âm điện giảm dần.
Bài 2: Xác định số oxi hóa của halogen trong các hợp chất sau: Bài 3: Vì sao trong tất cả các hợp chất, flo luôn có số oxi hóa -1 còn các halogen khác ngoài số oxi hóa âm còn có số oxi hóa dương? Hướng dẫn giải Do flo có độ âm điện lớn nhất nên cặp electron luôn bị lệch và phía clo nên trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hóa – 1. Tuy nhiên, các halogen khác mặc dù có độ âm điện nhỏ hơn F, O nhưng vẫn lớn hơn những nguyên tố còn lại nên ngoài số oxi hóa âm (- 1) sẽ có thêm số oxi hóa dương (+1, +3, +5, +7).
Bài 4: Các halogen có thể tạo nên một số hợp chất như sau. Hãy cho biết số oxi hóa của từng nguyên tố và dựa trên sơ sở nào để xác định số oxi hóa đó. Hướng dẫn giải Trong hợp chất chứa hai nguyên tố thì nguyên tố nào có độ âm điện lớn hơn sẽ có số oxi hóa âm còn nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn sẽ có số oxi hóa dương. Bài 5: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện). a) Cho clo tác dụng với K, Mg, Al, Fe, Cu, P, HO, dung dịch NaOH (t thường), dung dịch KOH (100°C), dung dịch Ca(OH)2 loãng (t thường), dung dịch KBr, dung dịch KI, dung dịch H2S, dung dịch HBr b) Cho HCl tác dụng với: Mg, Al, Fe, Cu, Ag, Al2O3, FeO, FeO, Fe3O4, CuO, SiO2, K2CO3, KHCO3, Ca(HCO3)2, MgCO3, AgNO3, NaHSO3, Na2SO4, KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Cu(OH)2, BaSO4, KMnO4, MnO2, NaClO, KClO3, CaOCl2. c) H2 tác dụng với flo, clo, brom, iot. Khả năng phản ứng với H2 của halogen giảm dần từ F2 đến I2. F2 không cần điều kiện, phản ứng gây nổ mạnh ngay cả trong bóng tối và nhiệt độ rất thấp (-252°C). F2 + H2 → 2HF. Cl2 cần chiếu sáng hoặc đun nóng: Cl + H2 2HCl. Br2 cần đun nóng: Br2 + H2 2HBr là cần thực hiện ở nhiệt độ cao và có mặt chất xúc tác: I2 + H2 → 2HI.
Bài 6: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện). Cho biết vai trò của các chất trong phản ứng. a) Dẫn khí clo vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường; dung dịch KOH đặc ở 100°C. b) Sục khí clo vào dung dịch NaHCO3 rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư. c) Cho luồng khí clo qua dung dịch KBr một thời gian dài. d) Đun nóng hỗn hợp KHSO4, KCl, MnO2. e) Cho clo và iot lần lượt tác dụng với dung dịch KOH ở nhiệt độ thường. Giải thích sự khác biệt giữa hai phản ứng. Hướng dẫn giải: Giải thích sự khác biệt: Trong môi trường kiềm tồn tại cân bằng: Ion ClO và BrO phân hủy rất chậm ở nhiệt độ thường và phân hủy nhanh khi đun nóng còn ion IO phân hủy ở tất cả các nhiệt độ, kể cả ở nhiệt độ thường. Chính vì vậy ở nhiệt độ thường Cl, Br tạo muối.
Bài 7: Viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy photpho trong khí flo biết rằng photpho thể hiện hóa trị như khi cháy trong oxi. Ghi tên của sản phẩm phản ứng. Bài 8: Silic đioxit là một chất rất “trơ” về mặt hóa học nhưng nó có phản ứng với HF và với F2. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng. Bài 9: Viết phương trình hóa học cho chuỗi phản ứng.