Từ cấu hình electron nguyên tử suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn; từ vị trí trong bảng tuần hoàn suy ra cấu hình electron nguyên tử

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 10 bài viết Từ cấu hình electron nguyên tử suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn; từ vị trí trong bảng tuần hoàn suy ra cấu hình electron nguyên tử, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 10.

Nội dung bài viết Từ cấu hình electron nguyên tử suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn; từ vị trí trong bảng tuần hoàn suy ra cấu hình electron nguyên tử:
Cách xác định nhóm A và nhóm B: + Nhóm A có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns ng. Số thứ tự nhóm A = x + y Ví dụ: (Z = 16): 1s2 2s2 2p 3s 3p S thuộc nhóm VIA Ca (Z = 20): 1s2 2s2 2p 3s 3p 4s Ca thuộc nhóm IIA + Nhóm B có cấu hình electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng dạng (n − 1)da ns – Nếu a + b 8 = Số thứ tự nhóm B = a + b Ví dụ: Mn (Z = 25): 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s Vì a + b = 7 Mn thuộc nhóm VIIB + Nếu a + b = 8, 9, 10 Nhóm VIIIB Ví dụ: Fe (Z = 26): 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s Vì a + b = 8 Fe thuộc nhóm VIIIB Ni (Z = 28): 1s 2s 2p 3s 3p 3d Vì a + b = 10 = Ni thuộc nhóm VIIIB Nếu cấu hình dạng (n – 1)d Số thứ tự nhóm B = b.
Ví dụ: Cu (Z = 29): 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s = Cu thuộc nhóm IB Zn (Z = 30): 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s Zn thuộc nhóm IIB Cách xác định loại nguyên tố (Theo mức năng lượng) Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3 theo mức năng lượng. Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp p theo mức năng lượng. – Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp 4 theo mức năng lượng. Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp f theo mức năng lượng.
Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. + Nhóm B gồm các nguyên tố d và f. Cách xác định số electron hóa trị Số electron hóa trị bằng số electron lớp ngoài cùng + số electron ở phân lớp 4 chưa bão hòa (phân lớp d chưa đủ 10e). Khi nêu vị trí của nguyên tố, cần nêu được ô nguyên tố (số Z), chu kì (bằng số lớp electron) và nhóm. Khi biết được vị trí của nguyên tố ta có thể suy ra cấu hình theo lập luận: – Từ chu kì = Số lớp electron. Từ số thứ tự của nhóm → Số electron lớp ngoài cùng hoặc số electron hóa trị.
Bài 1: Hãy cho biết số electron thuộc lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố sau: 11Na, 13Al, 20Ca, 14Si, 8O, 17Cl, 18Ar. Bài 2: Cho các nguyên tố có cấu hình electron như sau: a) Xác định số electron hóa trị của từng nguyên tố. b) Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. Hướng dẫn giải a) X có 8e hóa trị, Y có 7e hóa trị, R có 4e hóa trị, T có 3e hóa trị. b) x thuộc ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA. Y thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA R thuộc ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA. T thuộc ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA. Bài 3: Một nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Hỏi: a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên. Hướng dẫn giải a) X thuộc nhóm VA = X có 5e lớp ngoài cùng. b) X thuộc chu kì 2 = X có 2 lớp electron Electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ hai.
Bài 4: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định số hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm của X trong bảng tuần hoàn. Hướng dẫn giải Cấu hình electron của X thuộc chu kì 3, nhóm VA. Bài 5: Tổng số p, n, e của nguyên tử nguyên tố X là 58 (biết X không phải kim loại). a) Viết cấu hình electron và xác định số khối của X. b) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn. Hướng dẫn giải (loại vì Cl không có đồng vị có số khối 41) Cấu hình electron của X (nhận) Cấu hình electron của X (loại vì đây là kim loại). b) X thuộc ô số 18, chu kì 3, nhóm VIIIA Bài 6: a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 13). Để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử X nhường hay nhận bao nhiêu electron? X thể hiện tính chất kim loại hay phi kim? b) Viết cấu hình electron của nguyên tử Y (Z = 17). Để đạt được cấu hình electron của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Y nhường hay nhận bao nhiêu electron? Y thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
Bài 7: Ion M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s3p3d. a) Xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn. Cho biết M là nguyên tố nào? b) Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2, thu được một chất A và nung hỗn hợp bột (M và S) được một hợp chất B. Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng trên. Bài 8: Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s. a) Viết cấu hình electron của nguyên tử R. b) Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn. c) Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho: R + H2O + Hiđroxit + H2 Oxit của R + H2O → Muối cacbonat của R + HCl → Hiđroxit của R + Na2CO3 Bài 9: X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p và 3s. a) Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y. b) Hòa tan hết 22 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 20,4 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl đã dùng.