Tính độ điện li, hằng số điện li

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Tính độ điện li, hằng số điện li, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Tính độ điện li, hằng số điện li:
1. Tính độ điện li của axit xianhiđric HCN trong dung dịch 0,05M? Biết hằng số điện li K = 7.10-10. Giải Axit HCN là axit yếu phân li theo phương trình. Nếu kí hiệu nồng độ của axit HCN là C độ điện li là a thì K. 2. Dung dịch NH3 1M có a = 0,43%. Tính hằng số KB và pH của dung dịch đó.
3. Tính nồng độ cân bằng của các ion H3O+ và CH3COO- trong dung dịch CH3COOH 0,1M và độ điện li a của dung dịch đó. Biết rằng số ion hóa (hay hằng số axit) của CH3COOH là Ka = 1,8.10^-5 (Đề thi tuyển sinh vào Trường Đại học Quốc gia Hà Nội năm 1997). Nồng độ khi cân bằng: x = 1,34.10-3. Số phân tử phân li 1,34.10^3. Số phân tử hòa tan 10^4. Lấy 2,5ml dung dịch CH3COOH 4M rồi pha loãng với H2O thành 1 lít dung dịch A. Hãy tính độ điện li a của axit axetic và pH của dung dịch A, biết rằng trong 1ml A có 6,28.101 ion và phân tử axit không phân li.
Giải Số mol CH3COOH = 0,0025 x 4 = 0,01 mol/lít. Trong 1 lít dung dịch sau khi pha loãng có 6,28.102 hạt vi mô. Trong 1 lít dung dịch có: nCH3COOH = 0,01 – x. 5. Tính hằng số điện li của axit axetic biết rằng dung dịch 0,1M có độ điện li 1,32%? Giải Như đã giải ở các bài tập số 2 và số 4. Ta có hệ thức: K = 1 – a. Vì a bé nên: K = (0,0132)2.0,1 = 0,0000174 hoặc 1,74.10-5. Nếu vẫn dùng hệ thức K = S thì thu được giá trị đúng hơn.
6. Cho dung dịch axit CH3COOH 0,1M. Biết KCH3COOH = 1,75.10^-5; KCH3COOH = -4,757. Tính nồng độ các ion trong dung dịch và tính pH. Tính độ điện li của axit trên. (Đề thi tuyển sinh vào Trường Đại học Quốc Gia TP.HCM năm 1998) Phương trình phân li của CH3COOH: Gọi a là độ phân li của axit. Hằng số cân bằng: K. Loại bỏ nghiệm âm còn lại: x = 1,3.10-3. a) Trộn lẫn 500ml dung dịch NaOH 1M với 200ml dung dịch NaOH 30% (D = 1,33g/ml). Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được. b) Hòa tan 14,9g KCl vào một lượng nước vừa đủ 0,5 lít dung dịch. Tính nồng độ mol/l của ion K+ của ion Cl- trong dung dịch. Biết rằng chỉ có 85% số phân tử hòa tan trong dung dịch phân li thành ion. c) Có V lít dung dịch chứa hai axit là HCl aM và H2SO4 bM. Cần có 1 lít dung dịch chứa hai bazơ là NaOH 1M và Ba(OH)2 dM để trung hòa vừa đủ dung dịch hai axit trên. Các chất trên đều có độ điện li a = 1. Lập biểu thức để tính x theo V a b c d.
Giải a) Số mol NaOH có trong 500ml dung dịch NaOH 1M: 0,5 x 5mol/l = 2,5 mol Số mol NaOH có trong 200ml dung dịch NaOH 30% (D = 1,33g/ml) b) Đổi ra mol: 14,9:74,5 = 0,2 mol KCl c) Số mol HCl: V lít x a mol/l = V x a mol Số mol H2SO4: V lít b mol/l = V x b mol. Trạng thái trung hòa thì số mol ion H+ bằng số mol OH- nên có phương trình: V.a + 2V.b = x.c + 2x.d.