Tính áp suất và thành phần hỗn hợp

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Tính áp suất và thành phần hỗn hợp, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Tính áp suất và thành phần hỗn hợp:
Chủ đề 3 Tính áp suất và thành phần hỗn hợp 47. Trộn 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 với 1,68 lít O2 (đktc) nạp vào một khi kế có dung tích 4 lít rồi đốt cháy. Áp suất hỗn hợp sau phản ứng bằng bao nhiêu khi t = 109,2°C. Giải: Phương trình phản ứng khi đốt cháy. Cách 1: Áp dụng phương trình Claperon – Mendeleev. Cách 2: Áp dụng Định luật Bôi-Mariốt – Gay-Luytxác. Tính V sau phản ứng đưa về điều kiện tiêu chuẩn: 1 mol → 22,4 lít.
48. Cho 11 gam hỗn hợp gồm 6,72 lít một hiđrocacbon mạch hở A và 2,24 lít một ankin B. Đốt cháy hỗn hợp này thì tiêu thụ 25,76 lít oxi. Các thể tích đo trong điều kiện tiêu chuẩn. a) Xác định loại hiđrocacbon. b) Cho 5,5 gam hỗn hợp trên cùng 1,5 gam hiđro vào một bình kín chứa sẵn một ít bột Ni (ở điều kiện tiêu chuẩn) đun nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về 0°c. Tính thành phần % thể tích hỗn hợp cuối cùng và áp suất khí trong bình.
49. Trong một bình kín thể tích 5,6 lít chứa 3,36 lít H2 và 2,24 lít C2H2 (ở đktc) và một ít bột niken. Đốt nóng bình một thời gian, sau đó làm lạnh về 0°c, áp suất trong bình lúc đó là p. a) Nếu cho hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng lội qua nước brom thấy có 0,8g Br2 tham gia phản ứng. Tính % H2 đã tham gia phản ứng. b) Tính áp suất (p) sau phản ứng, thể tích bột niken không đáng kể.
50. Trong một bình kín thể tích 5 lít chứa 2 lít C2H2 và 3 lít H2 (đktc) và một ít bột Ni xúc tác. Nung nóng bình tới nhiệt độ cao một thời gian. Giả sử xảy ra 2 phản ứng: C2H2 + H2M. Sau khi C2H2 phản ứng hết làm lạnh bình về 0c, áp suất trong bình lúc đó là p. (1) a) Nếu cho tất cả hỗn hợp khí sau phản ứng qua bình nước brom thấy khối lượng bình tăng thêm 1,875g. Tính thể tích C2H4 có trong bình (ở đktc). b) Tính áp suất p (giả sử thể tích bột Ni không đáng kể). Giải a) Phản ứng cộng Br2 của C2H4: C2H4 + Br2 = C2H4Br2. Khi cho hỗn hợp sau phản ứng qua dung dịch Br2, khối lượng tăng lên 1,875 gam. Khối lượng đó chính là khối lượng của C2H4. Thể tích CH còn trong bình là 1,5 lít (không tham gia phản ứng hiđro hóa). b) Tổng thể tích hỗn hợp khí ban đầu là 5 lít. Tổng thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng: 5 lít – 2,5 lít = 2,5 lít.
51. Đốt cháy hoàn toàn 50 cm3 hỗn hợp khí A gồm C2H4, C2H4, C2H2 và H2 thu được 45 cm CO2. Mặt khác nung nóng thể tích hỗn hợp khí A đó có mặt Pd xúc tác thì thu được 40 cm3 hỗn hợp khí B. Sau đó cho hỗn hợp khí B qua Ni đun nóng cho 1 khí duy nhất. Tính thành phần % theo thể tích hỗn hợp khí A. (Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Gọi V1, V2, V3, V4 lần lượt là thể tích của C2H4, C2H4, C2H2 và H2. Theo đề bài ta có: V1 + V2 + V3 + V4 = 50 cm3. Giải hệ phương trình trên ta có: V4 = 27,5 cm3. – Khi cho hỗn hợp khí qua Pd và nung nóng sẽ có phản ứng sau. Thể tích hỗn hợp (A) là 50 cm mà trong đó. Khi cho hỗn hợp khí B qua N2 thì chỉ còn một hiđrocacbon duy nhất CH. Theo phương trình phản ứng trên V phản ứng 17,5 cm3 trong đó có VCxHy ban đầu và VcxHy mới sinh. Vậy VH2 trong hỗn hợp ban đầu.
52. Chia hỗn hợp khí C2H4 và C2H2 thành hai phần bằng nhau. Một phần đi qua bình nước brom thấy khối lượng bình tăng lên 0,68g. Một phần đốt cháy tốn hết 1,568 lít O2. a) Hỏi V mỗi khí trong hỗn hợp. b) Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp khí ban đầu so với oxi. 53. Đốt cháy 60cmo hỗn hợp ankin X, Y là hai đồng đẳng liên tiếp nhau thu được 220 cm3 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện). a) Tìm công thức phân tử X, Y và phần trăm về thể tích mỗi chất trong hỗn hợp. b) Lấy 1,68 lít hỗn hợp trên (ở đktc) lội qua dung dịch AgNO3 trong NH4OH thu được 3,675 gam kết tủa. Xác định rõ cấu tạo X và Y.
54. Một bình kín 2 lít ở 27,3C chứa 0,03 mol C2H2; 0,015 mol C2H4 và 0,04 mol H2 có áp suất p1. Tính p? Nếu trong bình đã có một ít bột Ni làm xúc tác (thể tích không đáng kể), nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp khí A có áp suất pa. Tính pa? Cho hỗn hợp A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,6g kết tủa. Tính số mol của mỗi chất trong A? (Đề thi tuyển sinh vào trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 1997).
Giải: Ghi chú: Khi tính áp suất p2 có thể lí luận như sau: Vì khí H2 đã phản ứng hết, tỉ lệ phản ứng với H2 đều là 1:1 nên số mol khí sau phản ứng (hỗn hợp A) bằng tổng số mol C2H2 và CxHy ban đầu: 0,03 + 0,015 = 0,045. 55. Cho 4,96 gam hỗn hợp rắn A gồm CaC2 và Ca tác dụng hết với nước thu được 2,5 lít khí khô X ở 27,3°C và 0,9856 atm. a) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong A. b) Đun nóng hỗn hợp X có Ni xúc tác, thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành hai thành phần bằng nhau. (1) Cho một phần đi qua nước brom dư thì còn lại 448ml khí Z (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 4,5. Hãy cho biết bình nước brom tăng lên bao nhiêu gam? (2) Cho phần còn lại trộn với 1,68 lít oxi (đktc) vào một bình kín dung tích 4 lít, bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp hoàn toàn, giữ nhiệt độ trong bình là 109,2°C. Tính áp suất trong bình ở nhiệt độ đó. Thừa nhận thể tích của bình là không đổi. (Đề thi tuyển sinh vào trường Đại học Đà Nẵng năm 1997).
56. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí C2H4 (đktc) rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 11,1 gam Ca(OH)2. Hỏi sau khi hấp thụ khối lượng phần dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam? (Đề thi tuyển sinh vào Đại học Quốc gia năm 1998). Giải – Khối lượng CO2 và H2O thêm vào dung dịch (m). Khối lượng CaCO3 kết tủa tách ra khỏi dung dịch (m). 57. Một hỗn hợp A gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho A qua Ni nung nóng, phản ứng không hoàn toàn và thu được hỗn hợp khí B. Cho B qua bình dung dịch Br2 dư, thu hỗn hợp khí thoát ra X. Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 12 gam kết tủa và khối lượng bình tăng lên 8,88 gam. Tính độ tăng khối lượng của bình dung dịch Br2. (Đề thi tuyển sinh vào ĐHQG TP. Hồ Chí Minh đợt 1 năm 1999).
58. Một hỗn hợp R gồm C2H4 và C3H6, trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích. Một hỗn hợp X gồm R và H2 với số mol R bằng 5 lần số mol H2. Lấy 9,408 lít X (đktc) đun nóng với Ni xúc tác, phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z. Tính số mol mỗi khí trong Z. Biết rằng tỉ lệ mol của 2 ankan sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 olefin tương ứng ban đầu. (Đề thi tuyển sinh vào ĐHQG TP. Hồ Chí Minh đợt 2 năm 1999). 59. Trộn 11,2 lít hỗn hợp X gồm C3H6 (chiếm 40%V) và CH4 (chiếm 60%V) với H2 trong bình kín 33,6 lít có ít bột Ni ở đktc. Sau thời gian đốt cháy nóng bình và đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất khí trong bình là 2/3 atm. Xác định thành phần mol hỗn hợp khí thu được sau phản ứng biết khi cho hỗn hợp qua dung dịch muối Ag+ trong amoniac thể tích của nó giảm 1/10.