Thủ thuật Casio giải bất phương trình mũ – logarit

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 12 bài viết Thủ thuật Casio giải bất phương trình mũ – logarit, nhằm giúp các em học tốt chương trình Toán 12.

Nội dung bài viết Thủ thuật Casio giải bất phương trình mũ – logarit:
THỦ THUẬT CASIO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOAGRIT. PHƯƠNG PHÁP: CALC THEO CHIỀU THUẬN. Bước 1: Chuyển bài toán bất phương trình về bài toán xét dấu bằng cách chuyển hết các số hạng về vế trái. Khi đó bất phương trình sẽ có dạng về trái 20 hoặc vế trái. Bước 2: Sử dụng chức năng CALC của máy tính Casio để xét dấu các khoảng nghiệm từ đó rút ra đáp số đúng nhất của bài toán. CALC THUẬN có nội dung: Nếu bất phương trình có nghiệm tập nghiệm là khoảng (a; b) thì bất phương trình đúng với mọi giá trị thuộc khoảng (a; b). Chú ý: Nếu khoảng (a; b) và (c, d) cùng thỏa mãn.
Một số bài toán minh họa. Bài toán 1: Bất phương trình log. Lời giải: Cách 1: CASIO Nhập vế trái vào máy tính Casio. Đây là 1 giá trị dương vậy cận dưới thỏa. Tới đây ta kết luận đáp án A đúng. Tương tự như vậy ta kiểm tra tính Đúng Sai của đáp án B thì ta thấy B cũng đúng A đúng B đúng vậy A B là đúng nhất và D là đáp án chính xác Cách tham khảo:. Bình luận: Ngay ví dụ 1 đã cho chúng ta thấy sức mạnh của Casio đối với dạng bài bất phương trình. Nếu tự luận làm nhanh mất 2 phút thì làm Casio chỉ mất 30 giây. Trong tự luận nhiều bạn thường hay sai lầm ở chỗ là làm ra đáp số 2 là dừng lại mà quên mất việc phải kết hợp điều kiện. Cách Casio thì các bạn chú ý.
Bài toán 2: Giải bất phương trình. Lời giải: Cách 1:CASIO. Chuyển bất phương trình về bài toán xét dấu. Vì bất phương trình có dấu = nên chúng ta chỉ chọn đáp án chứa dấu = do đó A và C loại. Đây cũng là một giá trị dương vậy đáp án nửa khoảng nhận. Bài toán này lại thể hiện nhược điểm của Casio là bấm máy sẽ mất tầm 1.5 phút so với 30 giây của tự luận. Các e tham khảo và rút cho mình kinh nghiệm khi nào thì làm tự luận khi nào thì làm theo cách Casio. Các tự luận tác giả dùng phương pháp Logarit hóa 2 vế vì trong bài toán xuất hiện đặc điểm có 2 cơ số khác nhau và số mũ có nhân tử chung các bạn lưu ý điều này.
Bài toán 3: Tìm tập nghiệm S của bất phương trình. Đây là 1 giá trị âm vậy đáp án A loại dẫn đến C sai. Tương tự như vậy ta kiểm tra tính Đúng Sai của đáp án B. Bình luận: Tiếp tục nhắc nhở các bạn tính chất quan trọng của bất phương trình: B là đáp án đúng nhưng D mới là đáp án chính xác (đúng nhất). Phần tự luận tác giả dùng phương pháp hàm số với dấu hiệu “Một bất phương trình có 3 số hạng với 3 cơ số khác nhau” Nội dung của phương pháp hàm số như sau: Cho một bất phương trình dạng f(t) > f(x) trên miền [a; b] nếu hàm đại diện f(t) đồng biến trên [a; b] thì u > 0 còn hàm đại diện luôn nghịch biến trên [a; b] thì u < 0.