Thu thập số liệu thống kê

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 7 bài viết Thu thập số liệu thống kê, nhằm giúp các em học tốt chương trình Toán 7.

Nội dung bài viết Thu thập số liệu thống kê:
A TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Thu thập số liệu – Bảng số liệu thống kê ban đầu Định nghĩa 1. Thu thập số liệu thống kê là việc ghi lại các số liệu về vấn đề được quan tâm. Các số liệu được ghi lại trong một bảng, gọi là bảng thống kê ban đầu. 2. Dấu hiệu – Giá trị của dấu hiệu Định nghĩa 2. a. Các số liệu thu nhập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê. b. Mỗi số liệu là một giá trị của dấu hiệu. 3. Tần số của mỗi giá trị Định nghĩa 3. Tần số của một giá trị là số lần lặp lại của mỗi giá trị đó trong bảng số liệu ban đầu. Kí hiệu: m. B PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN VÍ DỤ 1. Khi điều tra về “Môn học mà bạn yêu thích nhất” đối với bạn trong lớp, bạn Hoa đã thu được kết quả và thành lập bảng dưới đây. Hóa học Sinh học Vật lý Hóa học Toán học Văn học Toán học Hóa học Sinh học Địa lý Anh văn Vật lý Anh văn Văn học Toán học Địa lý Lịch sử Địa lý Vật lý Sinh học Toán học Văn học Toán học Lịch sử Văn học 1 Có bao nhiêu bạn tham gia vào quá trình điều tra của bạn Hoa? 2 Dấu hiệu ở đây là gì? 3 Có bao nhiêu môn học được các bạn đưa ra? 4 Tần số của môi môn học ở đây là như thế nào?
LỜI GIẢI. 1 Trong bảng số liệu, ta thấy: Có 5 cột. Mỗi cột có 5 hàng. Vậy, trong quá trình điều tra của bạn Hoa có tất cả 5 · 5 = 25 bạn tham gia. 2 Ở đây, dấu hiệu là “Môn học bạn yêu thích nhất”. 3 Có 8 môn học được các bạn đưa ra. Đó là: Toán học, Vật lý, Hóa học, Anh văn, Văn học, Sinh học, Lịch sử. 4 Ta có: Môn Toán học có 5 bạn yêu thích. Môn Vật lý có 3 bạn yêu thích. Môn Hóa học có 3 bạn yêu thích. Môn Văn học có 4 bạn yêu thích. Môn Anh văn có 2 bạn yêu thích. Môn Sinh học có 3 bạn yêu thích. Môn Lịch sử có 2 bạn yêu thích. Môn Địa lý có 3 bạn yêu thích. VÍ DỤ 2. Chọn 30 hộp kẹo một cách tùy ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả đưuọc ghi lại trong bảng sau (khi đã trừ bao bì): Khối lượng kẹo trong hộp (đơn vị: gam) 200 199 202 200 201 201 199 199 200 198 200 199 201 202 198 200 198 201 202 200 200 200 199 298 199 200 199 200 200 201 Hãy cho biết: 1 Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị của dấu hiệu đó. 2 Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu. 3 Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng. LỜI GIẢI. 1 Dấu hiệu cần tìm hiểu là “Số gam kẹo có trong hộp (đã trừ bao bì)”. Có 30 giá trị của dấu hiệu đó. 2 Có 5 giá trị khác nhau của dấu hiệu, đó là 198, 199, 200, 201, 202. 3 Trong 30 hộp kẹo, ta có: 4 hộp có khối lượng kẹo bằng 198 gam. 7 hộp có khối lượng kẹo bằng 199 gam. 11 hộp có khối lượng kẹo bằng 200 gam. 5 hộp có khối lượng kẹo bằng 201 gam. 3 hộp có khối lượng kẹo bằng 202 gam.
C BÀI TẬP LUYỆN TẬP BÀI 1. Trong một đợt khám sức khỏe đầu năm của lớp 6A, người điều tra thu thập được bản số liệu sau: STT Chiều cao của học sinh nam (cm) 1 154 2 156 3 152 4 156 5 148 6 151 7 153 8 150 9 156 10 152 11 151 12 153 13 154 14 152 15 152 Bảng 1 STT Chiều cao của học sinh nữ (cm) 1 151 2 151 3 156 4 152 5 147 6 150 7 151 8 149 9 153 10 153 11 150 12 155 13 154 14 151 15 150 Bảng 2 Hãy cho biết: 1 Dấu hiệu cần tìm hiểu (cả hai bảng). 2 Số các giá trị của dấu hiệu đó và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu (của từng bảng). 3 Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng (của từng bảng). LỜI GIẢI. 1 Dấu hiệu cần tìm hiểu là “Chiều cao của học sinh lớp 6A”. 2 Trong bảng 1: có 15 giá trị và 7 giá trị khác nhau của dấu hiệu đó. Trong bảng 2: có 15 giá trị và 9 giá trị khác nhau của dấu hiệu đó. 3 Ta có Trong bảng 1 ta có: Trong bảng 2 ta có: 1 bạn cao 148 cm. 1 bạn cao 147 cm. 1 bạn cao 150 cm. 1 bạn cao 149 cm. 2 bạn cao 151 cm. 3 bạn cao 150 cm. 4 bạn cao 152 cm. 4 bạn cao 151 cm. 2 bạn cao 153 cm. 1 bạn cao 152 cm. 2 bạn cao 154 cm. 2 bạn cao 153 cm. 3 bạn cao 156 cm. 1 bạn cao 154 cm. 1 bạn cao 155 cm. 1 bạn cao 156 cm.
BÀI 2. Khi điều tra về chỉ số nước tiêu thụ của một khu nhà tập thể, người điều tra thu được kết quả và lập thành bảng dưới đây: 30 m3 31 m3 45 m3 60 m3 50 m3 35 m3 30 m3 53 m3 35 m3 50 m3 44 m3 50 m3 30 m3 45 m3 40 m3 32 m3 39 m3 32 m3 30 m3 35 m3 35 m3 31 m3 45 m3 33 m3 45 m3 1 Có bao nhiêu hộ gia đình trong khu nhà tập thể đó? 2 Dấu hiệu ở đây là gì? 3 Số các giá trị của dấu hiệu đó và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu. 4 Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng. LỜI GIẢI. 1 Có 25 hộ gia đình trong khu nhà tập thể đó. 2 Dấu hiệu cần tìm hiểu là “Chỉ số nước tiêu thụ”. 3 Có 25 giá trị và 12 giá trị khác nhau của dấu hiệu đó. 4 Có 4 hộ tiêu thụ 30 m3 nước. Có 2 hộ tiêu thụ 31 m3 nước. Có 2 hộ tiêu thụ 32 m3 nước. Có 1 hộ tiêu thụ 33 m3 nước. Có 4 hộ tiêu thụ 35 m3 nước. Có 1 hộ tiêu thụ 39 m3 nước. Có 1 hộ tiêu thụ 40 m3 nước. Có 1 hộ tiêu thụ 44 m3 nước. Có 4 hộ tiêu thụ 45 m3 nước. Có 3 hộ tiêu thụ 50 m3 nước. Có 1 hộ tiêu thụ 53 m3 nước. Có 1 hộ tiêu thụ 60 m3 nước. BÀI 3. Chọn 30 hộp bánh một cách tùy ý trong kho của một cửa hàng và đem đánh giá chất lượng, kết quả được ghi lại trong bảng sau: Chất lượng bánh trong hộp A C A A A A B B B C A B A B C C B C B C A B C B C A C A B C Hãy cho biết: 1 Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị của dấu hiệu đó. 2 Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu. 3 Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng. LỜI GIẢI. 1 Dấu hiệu cần tìm hiểu là “Chất lượng bánh trong hộp” có 30 giá trị của dấu hiệu đó. 2 Có 3 giá trị khác nhau của dấu hiệu. Đó là A, B, C. 3 Có 10 hộp bánh có chất lượng A. Có 9 hộp bánh có chất lượng B. Có 11 hộp bánh có chất lượng C.