Thành phần hỗn hợp khí và áp suất

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Thành phần hỗn hợp khí và áp suất, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Thành phần hỗn hợp khí và áp suất:
50. Trộn 15ml NO với 50ml không khí. Tính thể tích NO2 tạo thành và thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Giải: VO2 trong 50 ml không khí = 50 x 1/5 = 10 ml. Trong cùng điều kiện thì tỉ lệ thể tích khí bằng tỉ lệ số mol khí. VNO2 tạo thành = 15 ml. VN2 có trong 50 ml không khí = 40 ml. V hỗn hợp khí sau phản ứng = 2,5 + 15 + 40 = 57,5 ml.
51. Trộn 5 ml hỗn hợp N2 và NO với 2,5 ml không khí, thu được hỗn hợp khí có thể tích 7 ml. Thêm vào hỗn hợp này 14,5 ml không khí thì thể tích hỗn hợp là 20 ml. Tính % thể tích các chất trong hỗn hợp đầu và hỗn hợp sau cùng? Giải: Có 3 hỗn hợp khí: Hỗn hợp đầu: 5 ml gồm N2 và NO. Hỗn hợp thứ hai 5 ml đầu và 2,5 ml không khí và sau đó thu được 7 ml hỗn hợp khí. Hỗn hợp thứ ba: 7 ml hỗn hợp thứ hai và 14,5 ml không khí và cuối cùng thu được 20 ml hỗn hợp khí. Hỗn hợp khí thứ ba lúc đầu có V2 = 21,5 ml sau còn 20 ml vậy thể tích mất đi là 1,5 ml và là O2.
Hỗn hợp thứ hai lúc đầu có V = 7,5 ml. Sau đó còn lại 7 ml. Vậy V mất đi là 0,5 ml, đó là O2. Vậy hỗn hợp đầu có VNO = 1 + 3 = 4 ml chiếm 80% thể tích. VNO2 = 1 ml chiếm 20% hỗn hợp. Hỗn hợp sau cùng có V = 20 ml, trong đó có 4 ml NO2. 14,5 ml không khí có VO2 = 2,9 ml. VO2 tham gia phản ứng với NO là 1,5 ml vậy còn dư 1,4 ml (dư O2 chứng tỏ NO hết).
52. Hỗn hợp A gồm N2, H2, NH3 cho vào một khí nhiên kế rồi đưa lên nhiệt độ thích hợp để NH3 phân hủy hết. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B có thể tích tăng 20% so với A. Dẫn B qua CuO nung nóng sau đó loại nước còn lại một khí duy nhất và thể tích bằng 60% khí B. Tính % thể tích hỗn hợp khí A. Tất cả các thể tích đo trong cùng điều kiện. Giải: Gọi thể tích hỗn hợp A là VA. Hỗn hợp B gồm: VN2 = x + 0,5z; VH2 = y + 1,5z. Cho hỗn hợp khí B đi qua CuO nung nóng có phản ứng sau. Khí duy nhất còn lại là N2.
53. Một bình kín chứa 4mol N2 và 16mol H2 có áp suất là 400atm. Khi đạt trạng thái cân bằng thì N2 tham gia phản ứng là 25%. Cho nhiệt độ của bình được giữ nguyên. 1. Tính số mol khí sau phản ứng. 2. Tính áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng. Giải: nN2 tham gia phản ứng: 4 mol x 25% = 1 mol. Hỗn hợp sau phản ứng gồm 18 mol trong đó nN2 = 3, nH2 = 13, nNH3 = 2. Hỗn hợp khí có V, T không đổi nên: P2 = 360 atm.
54. Cho 25 lít hỗn hợp N2 và NO2 (đktc) đi qua 400g dung dịch NaOH. Phản ứng vừa đủ để tạo thành hỗn hợp 2 muối nitrit và nitrat để chuyển hết thành muối nitrat cần dùng 100ml dung dịch KMnO4 0,8M. Tính %V các khí trong hỗn hợp đầu. Giải: 2NO2 + 2NaOH = NaNO2 + NaNO3 + H2O; 5NaNO2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5NaNO3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O. 55. Một hỗn hợp khí gồm NO và NxOy có M = 36,4. Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp. Giải: Tính % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp. Công thức đúng NO2. Gọi số mol NO là a, số mol NO2 là b. Cùng điều kiện tỉ lệ mol cũng là tỉ lệ thể tích.
56. a) Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị lần lượt là 3, 2, 1 và tỉ lệ mol lần lượt là 1 : 2 : 3; trong đó số mol của X bằng x (mol). Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch có chứa y (gam) HNO3 (lấy dư 25%). Sau phản ứng thu được dung dịch B không chứa NH4NO3 và V lít hỗn hợp khí G (đktc) gồm NO2 và NO. Lập biểu thức tính y theo x và V. (Đề thi tuyển sinh vào Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh năm 1999) b) Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0°C và áp suất 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp amoniac, đưa nhiệt độ bình về 0°C. (1) Tính áp suất trong bình sau phản ứng, biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng. (2) Nếu áp suất trong bình là 9 atm sau phản ứng thì có bao nhiêu phần trăm mỗi khí tham gia phản ứng.