Phân biệt, nhận biết liên quan đến nhóm halogen

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 10 bài viết Phân biệt, nhận biết liên quan đến nhóm halogen, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 10.

Nội dung bài viết Phân biệt, nhận biết liên quan đến nhóm halogen:
Bài 54: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các hóa chất sau (chỉ dùng hai hóa chất) (không dùng thêm thuốc thử). Hướng dẫn giải a) Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử – Cho quì tím lần lượt vào các mẫu thử, chia được mẫu thử thành 2 nhóm. – Nhóm 1 làm quì tím hóa đỏ gồm HCl và HNO3. – Nhóm 2 không làm đổi màu quì tím gồm KCl và KNO3. – Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào các mẫu thử ở 2 nhóm. Mẫu thử tạo kết tủa trắng là HCl và KCl. Mẫu thử không có hiện tượng là HNO3 và KNO3. b) Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử – Cho quì tím lần lượt vào các mẫu thử, nhận biết được HCl vì làm quì tím hóa đỏ. – Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử còn lại. Mẫu thử tạo kết tủa trắng là NaCl. Mẫu thử không có hiện tượng là NaNO3. c) Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử – Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào các mẫu thử, chia được mẫu thử thành 2 nhóm. + Nhóm 1: tạo kết tủa trắng gồm NaCl và BaCl. Nhóm 2 không có hiện tượng gồm NaNO3 và Ba(NO3)2. Nhỏ dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẫu thử ở 2 nhóm. Mẫu thử tạo kết tủa trắng là BaCl2 và Ba(NO3)2 còn mẫu thử không có hiện tượng là NaCl và NaNO3. d) Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 lần lượt vào các dung dịch trên, dung dịch không có hiện tượng là NaF, dung dịch tạo kết tủa màu trắng là NaCl, dung dịch tạo kết tủa màu vàng nhạt là NaBr, dung dịch tạo kết tủa màu vàng đậm là NaI. e) Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử – Cho quì tím lần lượt vào các mẫu thử, chia được mẫu thử thành 3 nhóm. – Nhóm 1 làm quì tím hóa đỏ là HCl. – Nhóm 2 làm quì tím hóa xanh là KOH. – Nhóm 3 không làm đổi màu quì tím gồm NaCl, KI và KNO3 – Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào các mẫu thử ở nhóm 3. Mẫu thử tạo kết tủa màu trắng là NaCl, mẫu thử tạo kết tủa màu vàng đậm là KI còn mẫu thử không có hiện tượng là KNO3. f) Trích mỗi chất một ít cho vào ống nghiệm làm mẫu thử. Nhỏ lần lượt từng mẫu thử vào các mẫu thử còn lại, ta có bảng hiện tượng như sau: Dựa vào bảng trên (có thể nhìn lần lượt theo các cột dọc hoặc hàng ngang), ta nhận biết được các chất như sau: Mẫu thử khi nhỏ vào các mẫu thử còn lại chỉ 1 lần xuất hiện kết tủa trắng là NaCl. Mẫu thử khi nhỏ vào các mẫu thử còn lại xuất hiện 1 lần kết tủa vàng và 1 lần xuất hiện khí là HI. Mẫu thử khi nhỏ vào các mẫu thử còn lại xuất hiện 2 lần kết tủa trắng và 1 lần kết tủa vàng là AgNO3. Mẫu thử khi nhỏ vào các mẫu thử còn lại 1 lần xuất hiện kết tủa trắng và 1 lần xuất hiện khí là Na2CO3.
Bài 55: Trình bày cách loại bỏ tạp chất. Viết phương trình hóa học. a) Iot bị lẫn tạp chất là NaI. b) Khí oxi lẫn tạp chất là clo. c) Không khí bị nhiễm bẩn bởi clo. d) Rớt brom lỏng xuống bàn làm thí nghiệm. e) Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. Hướng dẫn giải a) Hòa tan chúng vào nước rồi lọc bỏ dung dịch, còn lại la tinh khiết. b) Dẫn khí vào dung dịch NaOH thì clo bị hấp thụ, dẫn tiếp khí thoát ra qua bình đựng H2SO4 đặc để hấp thụ hơi nước, ta được oxi tinh khiết. c) Dẫn khí vào dung dịch NaOH thì clo bị hấp thụ, dẫn tiếp khí thoát ra qua bình đựng H2SO4 đặc để hấp thụ hơi nước, ta được không khí khô. d) Rắc vôi tôi e) Hòa tan muối vào nước rồi lọc sẽ loại bỏ được CaSO4 ít tan, nhưng nước lọc vẫn còn một lượng nhỏ CaSO4. Cho vào nước lọc một lượng dung dịch BaCl2. Lọc bỏ kết tủa BaSO4, nước lọc chứa CaCl2, NaCl, MgCl2 và BaCl2 dư. Thêm vào nước lọc một lượng dung dịch Na2CO3 lấy dư. Lọc bỏ kết tủa, nước lọc chỉ chứa NaCl và Na2CO3 dư cho tác dụng với dung dịch HCl dư. Khi cô cạn, HCl bay hơi hết, thu được NaCl tinh khiết.
Bài 56: Có 5 bình, mỗi bình chứa 1 trong các chất khí sau: Cl, H2, N2, O2, CO2. Không dùng phương pháp hóa học, làm thế nào nhận ra bình chứa clo trong trường hợp: a) Bình làm bằng thủy tinh không màu. b) Bình làm bằng thủy tinh sẫm màu. Hướng dẫn giải a) Bình chứa khí màu vàng lục là Cl2. b) Đưa cánh hoa hồng vào các bình. Khí trong bình làm mất màu cánh hoa hồng là Cl2. Bài 57: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: BaCl2, K2CO3, KCl. Hướng dẫn giải Nhỏ dung dịch H2SO4 lần lượt vào các dung dịch trên. Dung dịch sủi bọt khí là K2CO3, dung dịch tạo kết tủa trắng là BaCl, còn dung dịch không có hiện tượng là KCl. Bài 58: Chỉ dùng thêm quì tím, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: a) Ba(OH)2, NaCl, Na2SO4. b) KOH, Ba(OH)2, HCl, BaCl2, H2SO4. c) NaOH, Ba(OH)2, Na2SO4, H2SO4, HNO3. Hướng dẫn giải a) Trích mỗi chất một ít cho vào ống nghiệm làm mẫu thử. Đưa quì tím lần lượt vào các mẫu thử, mẫu thử làm quì tím hóa xanh là Ba(OH)2. Mẫu thử không làm đổi màu quì tím là NaCl và Na2SO4. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết được vào 2 mẫu thử còn lại. Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Na2SO4 còn mẫu thử không có hiện tượng là NaCl. b) Trích mỗi chất một ít cho vào ống nghiệm làm mẫu thử. Đưa quì tím lần lượt vào các mẫu thử, ta chia mẫu thử thành 3 nhóm. Nhóm 1 gồm các mẫu thử làm quì tím hóa xanh là KOH và Ba(OH)2. Nhóm 2 gồm các mẫu thử làm quì tím hóa đỏ là HCl và H2SO4. Nhóm 3: mẫu thử không làm đổi màu quì tím là BaCl. Cho dung dịch BaCl2 vừa nhận biết được vào 2 mẫu thử ở nhóm 2. Mẫu thử tạo kết tủa trắng là H2SO4 còn mẫu thử không có hiện tượng là HCl. Cho dung dịch H2SO4 đã nhận biết được vào 2 mẫu thử ở nhóm 1. Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2 còn mẫu thử không có hiện tượng là KOH c) Trích mỗi chất một ít cho vào ống nghiệm làm mẫu thử. Đưa quì tím lần lượt vào các mẫu thử, ta chia mẫu thử thành 3 nhóm. Nhóm 1 gồm các mẫu thử làm quì tím hóa xanh là NaOH và Ba(OH)2. Nhóm 2 gồm các mẫu thử làm quì tím hóa đỏ là H2SO4 và HNO3. Nhóm 3: mẫu thử không làm đổi màu quì tím là Na2SO4. Cho dung dịch Na2SO4 vừa nhận biết được vào 2 mẫu thử ở nhóm 1. Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2 còn mẫu thử không có hiện tượng là NaOH. Cho dung dịch Ba(OH)2 đã nhận biết được vào 2 mẫu thử ở nhóm 2. Mẫu thử tạo kết tủa trắng là H2SO4 còn mẫu thử không có hiện tượng là HNO3.