Hoàn thành các phương trình phản ứng, viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn (liên quan đến nitơ và photpho)

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Hoàn thành các phương trình phản ứng, viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn (liên quan đến nitơ và photpho), nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Hoàn thành các phương trình phản ứng, viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn (liên quan đến nitơ và photpho):
5. a) Cân bằng các phương trình phản ứng của kim loại M hóa trị n với dung dịch HNO3 thu được sản phẩm là muối nitrat, nước và một trong các chất NO, N2O, NH4NO3. b) Hoàn thành phương trình phản ứng sau: (1) FexOy + HNO3 + Khí NO + (2) Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O (3) Zn + HNO3 = Zn(NO3)2 + N2O + NO + NH4NO3 + H2O c) Hòa tan kim loại M, trong dung dịch HNO3 thu được một muối nitrat, khí NxOy và H2O. Viết và cân bằng phương trình phản ứng.
6. a) Cho một miếng Al (hoặc Zn) vào dung dịch chứa NaOH và NaNO3 ta thấy thu được hỗn hợp khí H2 và NH3. Viết các phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và dạng ion. b) Cho sơ đồ chuyển hóa sau (Trích đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2006 khối B). Giải: a) Lưu ý: Gốc NO3 trong môi trường axit có khả năng oxi hóa như HNO3. Gốc NO3 trong môi trường trung tính không có khả năng oxi hóa. Gốc NO3 trong môi trường kiềm có thể bị Zn, Al khử đến NH3. 8Al + 5NaOH + 3NaNO3 + 2H2O = 8NaAlO2 + 3NH3.
7. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các biến hóa sau: a) Canxi photphat supephotphat kép + canxi hiđrophotphat canxi photphat photpho → nitơ (II) oxit nitơ (IV) oxit axit nitric nitơ. b) Nitơ + amoniac nitơ (II) oxit nitơ (IV) oxit axit nitric axit photphoric → canxi photphat + photpho – photphin. Giải: a) Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 = 3Ca(H2PO4)2 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 2Ca(HPO4)2 + 2H2O 2CaHPO4 + Ca(OH)2 = Ca3(PO4)2 + 2H2O Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C = 3CaSiO3+ 2P + 5CO.
8. Cho hỗn hợp FeS và Cu2S với tỉ lệ số mol là 1:1 tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và khí B. A tạo kết tủa trắng với BaCl2; B gặp không khí chuyển thành khí màu nâu B. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 tạo ra dung dịch A và kết tủa A2. Nung A2 ở nhiệt độ cao được chất rắn A3. Viết các phương trình phản ứng. Đối với các phản ứng xảy ra trong dung dịch viết phương trình phản ứng dạng ion. Giải: A cho kết tủa trắng với BaCl2, vậy trong A có ion SO42-. Khí B để trong không khí chuyển thành khí màu nâu vậy B là NO; B là NO2. FeS + Cu2S + H+ + NO3 → Fe3+ + Cu2+ + SO42- + NO + H2O. Học sinh có thể viết phương trình phân tử rồi mới viết về phương trình ion. 3FeS + 3Cu2S + 28HNO3 = Fe2(SO4)3 + 3CuSO4 + Fe(NO3)3 + 19NO + 14H2O + 3Cu(NO3)2.
9. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong HNO3 đặc, nóng được dung dịch A, hỗn hợp khí NO2 và CO2. Cho dung dịch A tác dụng với BaCl2 dư được kết tủa trắng và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư được kết tủa đỏ nâu. Viết các phương trình phản ứng xảy ra? Giải: Các phương trình phản ứng: FeS2 + 18HNO3 = Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O. FeCO3 + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO2 + CO2 + 2H2O. H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
10. Cho kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 theo phản ứng sau. Xác định số oxi hóa +n của kim loại M. – Viết phản ứng trên dưới dạng phương trình ion rút gọn và phương trình phân tử. – Cho biết chất oxi hóa, chất khử và vai trò của HNO3 trong phản ứng trên. Giải: Số oxi hóa +n của kim loại M là +2: 3M + 2NO3- + 8H+ = 3M2+ + 2NO + 4H2O. 3M + 8HNO3 = 3M(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Kim loại M là chất khử, HNO3 vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường. 11. Cho Al tác dụng với axit HNO3 loãng người ta thu được hỗn hợp hai khí NO và N2O. Hãy viết và cân bằng các phản ứng oxi hóa khử đó và cho biết chất nào là chất oxi hóa, chất khử và chất tạo ra môi trường. (Đề thi tuyển sinh vào ĐHQG TP. Hồ Chí Minh năm 1998). Giải: Viết và cân bằng phản ứng oxi hóa khử: HNO3 là chất oxi hóa; Al là chất khử phân tử HNO3 là chất oxi hóa. 3 phân tử HNO3 làm chất tạo môi trường; tạo muối Al(NO3)3. AI là chất khử.
12. a) Cân bằng các phản ứng sau và nói rõ chất oxi hóa, chất khử: NH3 + Cl2 = N2 + HCl; NO2 + Cu = N2 + CuO. b) Cân bằng phương trình phản ứng hóa học sau: FeS2 + HNO3 = Fe(NO3)3 + N2Ox + H2SO4 + H2O. c) Hòa tan hết FexOy trong dung dịch HNO3 đun nóng thấy giải phóng ra khí không màu bị hóa nâu trong không khí. (Đề thi tuyển sinh vào trường Đại học Quốc gia Hà Nội năm 1997).