Giải toán phản ứng thế của hiđrocacbon

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 12 bài viết Giải toán phản ứng thế của hiđrocacbon, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 12.

Nội dung bài viết Giải toán phản ứng thế của hiđrocacbon:
GIẢI TOÁN PHẢN ỨNG THẾ CỦA HIĐROCACBON. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP: Phản ứng thế ion kim loại của hiđrocacbon có nối ba đầu mạch. Cho một hiđrocacbon A mạch hở bất kì qua dung dịch Ag2O/NH3 hay Ag(NH3)-OH dư, có kết tủa tạo thành, phương trình phản ứng tổng quát. Ta có: Độ tăng khối lượng bình = mA. + ml = mA + 107t.a với t là số nguyên tử H liên kết với C=C và a là số mol của A. Nếu A là ankin thì y = 2x – 2 và t < 2. Nếu thu lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch axit, sẽ tái tạo lại hiđrocacbon ban đầu. Ví dụ: AgC = CAg + 2HCl + HC = CH + 2AgCl. Cho hỗn hợp 2 hiđrocacbon qua dung dịch Ag2O/NH3 có kết tủa, nhưng cũng có thể có 2 trường hợp, hoặc chỉ 1 hiđrocacbon hoặc cả 2 hiđrocacbon đều phản ứng tạo kết tủa.
Phản ứng thế halogen: Với phản ứng thế halogen X, ta có hiệu số phân tử khối của dẫn xuất B tạo thành với phân tử khối của hiđrocacbon A là: MB – MA = (Ax – 1)a với a là số nguyên tử H được thế bởi X, Ax là nguyên tử khối của halogen X. Ví dụ: Trong phản ứng thế bởi clo: MB – MA = 34,5a. Một ankan CnH2n + 2 tác dụng với Cl2 có thể tạo ra nhiều sản phẩm thế CnH2n + ICI, CnH2nCl2,…Hỗn hợp khí con lại gồm HCl, Cl2 dư va ankan dư (nếu phản ứng không hết) và sản phẩm thế thường ở thể lỏng (đktc). Nếu cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch bazơ dự thi HCl, Cl2 bị giữ lại, chỉ con ankan thoat ra. Nếu phản ứng xay ra theo tỉ lệ 1:1 thì trong phân tử ankan có bao nhiêu vị trí cacbon khác nhau con H sẽ có bấy nhiêu dần xuất monohalogen. Trong trường hợp phản ứng tạo ra 2 sản phẩm thế monohalogen và đihalogen thì nên viết 2 phương trình phản ứng tạo ra 2 sản phẩm tư ankan va Cl2, lấy số mol mỗi sản phẩm làm ẩn số lập 2 phương trình toán học. Tỉ lệ % các sản phẩm thế được tính theo công thức.Trong đó: ni la số nguyên tử H gắn vao nguyên tử C có bấc đang xét là khả năng phản ứng của những nguyên tử H đó.
BÀI TẬP MINH HỌA. Câu 1. Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là. Câu 2: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: Axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Bra trong dung dịch. Giá trị của m là.
Câu 3: Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch , AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là. Câu 4: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?