Giải bài tập hóa học vô cơ bằng phương pháp trung bình

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 12 bài viết Giải bài tập hóa học vô cơ bằng phương pháp trung bình, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 12.

Nội dung bài viết Giải bài tập hóa học vô cơ bằng phương pháp trung bình:
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP. Phương pháp dùng các giá trị trung bình: Nội dung của phương pháp này được chia thành nhiều dạng: Phương pháp khối lượng mol trung bình (M). Phương pháp số nguyên tử cacbon trung bình. Phương pháp số nguyên tử hiđro trung bình. Phương pháp gốc hiđrocacbon trung bình. Phương pháp nhóm chức trung bình. Phương pháp hóa trị trung bình. Đối với vô cơ thường chỉ sử dụng 2 phương pháp: khối lượng mol trung bình (M) và hóa trị trung bình. Phương pháp khối lượng mol trung bình(M): Khái niệm: Khối lượng mol trung bình (KLMTB) của hỗn hợp là khối lượng của một mol hỗn hợp đó. Công thức tính KLMTB. Trong đó: mnh là tổng số gam của hỗn hợp. Mi là khối lượng mol của các chất trong hỗn hợp. ni là số mol tương ứng của các chất. Đối với chất khí vì thể tích tỉ lệ với số mol. Vi: lần lượt là thể tích các chất khí tương ứng. Từ (1) và (2) suy ra: M = Mix1 + M2x2 + … + Mixi (3) Với X1, X2, … Xi là thành phần % số mol hoặc thể tích (nếu hỗn hợp khí) tương ứng của các chất và được lấy theo số thập phân (nghĩa là 100% ứng với x = 1). Chú ý: Nếu hỗn hợp chỉ có hai chất có khối lượng mol tương ứng Mi và Ma thì các công thức (1), (2), (3) được viết dưới dạng (1) suy ra M = Mini + M2(n-ni) (2) suy ra M = Mix + M2 (1-x). Trong đó ni, Vi, x là số mol, thể tích, thành phần % về số mol hoặc thể tích (hỗn hợp khí) của chất thứ Mi. Tính chất: M không phải là hằng số mà có giá trị phụ thuộc vào thành phần về lượng các chất trong hỗn hợp. M luôn nằm trong khoảng khối lượng mol phân tử của chất nhỏ nhất và lớn nhất. Mmin < M < Mmax. Hỗn hợp hai chất A, B có MA = MB có thành phần tính theo số mol tương ứng là a%, b% thì: a% = b% = 50.
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y (MX < My) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là. Câu 2: Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là: Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là.