Giải bài tập hóa học vô cơ bằng phương pháp sử dụng công thức tính nhanh

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 12 bài viết Giải bài tập hóa học vô cơ bằng phương pháp sử dụng công thức tính nhanh, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 12.

Nội dung bài viết Giải bài tập hóa học vô cơ bằng phương pháp sử dụng công thức tính nhanh:
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÔNG THỨC TÍNH NHANH. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP: Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay, để tìm nhanh kết quả một bài toán vô cùng quan trọng với học sinh. Do đó trong một số dạng toán hóa khó ta có thể sử dụng một số công thức tính nhanh giúp các em học sinh tìm ra kết quả bài toán nhanh nhất. Lưu ý: Các công thức tính nhanh thường được suy ra từ các định luật, và chỉ dùng cho một số dạng toán nhất định. Do đó, các em học sinh không nên lạm dụng các công thức tính nhanh, như vậy sẽ làm mất vẻ đẹp của bộ môn hóa học.
Dạng 1: Toán Đề kim loại tác dụng với axit. 1.1: Kim loại tác dụng với dung dịch HC giải phóng khí H2 mMuối clorua = mKL + 71. CH. Dạng 1.2: Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4Dạng loãng giải phóng khí H2. mMuối sunfat = mx + 96.nu. Dạng 1.3: Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc tạo sản phẩm khử (SO2, S, H2S ) và H2O, M + H2SO4 đặc → M2(SO4)n + sản phẩm khử (SO2, S, H2S ) + H2O, mMuối sunfát = mku + 3 (2nso, + 6ns +8nys). Lưu ý: Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua. Dạng 1.4: Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 giải phóng khí: NO2 , NO, N20, N2, M + HNO3 → M(NO3)n + sản phẩm khử (NO2, NO, N2O, N2 ) + H2O, mMuối Nitrat = mku +62(nno, +3nno + 8 nn,o +10 nn). Lưu ý: Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua.
Dạng 2.1: Oxit kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối sunfat và H2O. PTPƯ: M2O + nH2SO4 loãng » M2(SO4)n + nH2O mMuối sunfat = moxit + 80 nH,SO. Dạng 2.2: Oxit kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo muối clorua và H2O. PTPU: M2On + 2nHCl → MCIn + nH2O mMuối clorua = moxit + 27,5 n HC = maxit + 55. Dạng 2.3: Chuyển muối Cacbonat thành muối clorua. PTPU: M2(CO3)n + 2nHCl + 2MCIn + nCO2 + nH2O mMuối clorua = mMuối cacbonat + 11. n CO. Dạng 3: Toán về phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm. Dạng 3.1: Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 Công thức: n = nH- – nco. Dạng 3.2: Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH và Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2. Công thức: Tính n = n- – no, rồi so sánh với n hoặc n để xem chất nào phản ứng hết. Dạng 3.3: Tính thể tích CO2 cần hấp thụ hết vào một dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 để thu được một lượng kết tủa theo yêu cầu Dạng này phải có hai kết quả.
Dạng 4: Toán Đề sự lưỡng tính của Al(OH)3 và Zn(OH)2. Dạng 4.1: Tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào dung dịch Al3+ để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu. Dạng này phải có hai kết quả. Dạng 4.2: Tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào dung dịch Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu. Dạng này phải có hai kết quả. Dạng 5: Toán Đề Sắt và Đồng 1. Nội dung phương pháp: Xét bài toán tổng quát quen thuộc: Hỗn hợp rắn.