Điều chế và nhận biết (dẫn xuất halogen – ancol – phenol)

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Điều chế và nhận biết (dẫn xuất halogen – ancol – phenol), nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Điều chế và nhận biết (dẫn xuất halogen – ancol – phenol):
Phương pháp: Bảng thuốc thử cho một số chất. Ví dụ 1: Từ tinh bột, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ. Hãy viết các phương trình hoá học điều chế: a) Etylen glicole b) Ancol sec-butylic c) 2,3 – đimetylbutan-1-ol d) Propan-1,2,3-triol.
Ví dụ 2: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng riêng biệt sau đựng trong các lọ mất nhãn: a) Ancol etylic, glixerol, axit axetic. b) Phenol, stiren, ancol benzylic, butylmetylete. Giải: a) Dùng quỳ tím nhận ra axit axetic vì làm quỳ tím hoa đỏ. Hai chất còn lại cho tác dụng lần lượt với Cu(OH)2. Nếu tạo dung dịch phức màu xanh lam là glixerol. Chất còn lại là ancol etylic. b) Dùng Na làm thuốc thử. Nhận ra: Phenol, ancol benzylic vì có sủi bọt khí thoát ra (nhóm 1): C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2; C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + 1/2H2. Stiren, butylmetylete không có hiện tượng gì (nhóm 2). Cho các chất trong nhóm 1 và 2 tác dụng lần lượt với dung dịch brom. – Nhóm 1: Có kết tủa trắng xuất hiện là phenol. Chất còn lại là ancolbenzylic không có kết tủa trắng. – Nhóm 2: Làm mất màu dung dịch brom là stiren. Chất còn lại là butylmetylete không hiện tượng gì.
Ví dụ 3: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các lọ mất nhãn mỗi lọ đựng một trong các chất sau: a) Ancol propylic, ancol isopropylic, etylmetylete. b) Axit axetic, ancol etylic, 1,2-đicloetan. c) Propan-1,3-điol, propan-1,2-điol. Giải: a) Dùng Na làm thuốc thử. Nhận ra etylmetylete vì không có hiện tượng gì. Hai chất còn lại đều có sủi bọt khí thoát ra: CH3CH2CH2OH + Na = CH3CH2CH2ONa + 1/2H2 (sủi bọt); CH3CHOHCH3 + Na → CH3CHONaCH3 + 1/2H2 (sủi bọt). Oxi hoá mỗi chất bởi CuO nung nóng. Chất nào cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc là CH3CH2CH2OH. Chất còn lại là propan-2-ol. Sản phẩm oxi hoá bởi CuO nung nóng không có phản ứng tráng bạc: CH3CHOHCH3 + CuO = CH3COCH3 + Cu + H2O; CH3COCH3 + [Ag(NH3)2]OH → Không phản ứng.
b) Dùng quỳ tím làm thuốc thử. Nếu có hiện tượng quỳ tím hoá đỏ là axit axetic. Hai chất còn lại cho tác dụng lần lượt với Na. Nhận ra ancol etylic vì có sủi bọt khí thoát ra: C2H5OH + Na = C2H5ONa + 1/2H2 (sủi bọt). Chất còn lại là 1,2-đicloetan không hiện tượng gì. c) Dùng Cu(OH)2 làm thuốc thử. Nhận ra propan-1,2-điol vì hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Chất còn lại là propan-1,3-điol không hoà tan Cu(OH)2.