Cấu trúc và chức năng ARN

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 10 bài viết Cấu trúc và chức năng ARN, nhằm giúp các em học tốt chương trình Sinh học 10.

Nội dung bài viết Cấu trúc và chức năng ARN:
1. Nuclêôtit – đơn phân của ARN Hình 11.1. Các loại nuclêôtit của ARN Bazơ nitơ có 4 loại là : A : Ađênin ; G : Guanin ;U: Uraxin ; X: Xitôzin 2 Đường ribôzơ C5H10O5 P Axit phôtphoric 2. Cấu trúc của ARN Đường và phôtphat ARN có nhiều trong tế bào chất. Có ba loại ARN là :ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN), ARN ribôxôm (rARN). Phân tử mARN là một mạch polinuclêôtit (gồm từ hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân) sao mã từ một đoạn mạch đơn ADN nhưng trong đó U thay cho T.
Bazơ Phân tử tARN là một mạch pôlinuclêôtit gồm từ 80 – 100 đơn phân quấn trở lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A – U; G – X). Mỗi phân tử tARN có một đầu mang axit amin, một đầu mang bộ ba đối mã (một trong các thuỳ tròn) và đầu mút tự do. Hình 11.2. Mô hình cấu trúc phân tử ARN A Đầu 3 Đầu 5′.
Phân tử mARN Phân tử rARN Đối mã Phân tử tARN Hình 11.3. Sơ đồ cấu trúc các loại ARN Phân tử tARN là một mạch polinuclêôtit chứa hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số nuclêôtit có liên kết bổ sung. 3. Chức năng của ARN Phân tử mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền. Phân tử tARN có chức năng vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin. Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin.
Phân tử rARN là thành phần chủ yếu của ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin. ADN = ARN Prôtêin Các phân tử ARN thực chất là những phiên bản được đúc trên một mạch khuôn của gen trên phân tử ADN nhờ quá trình phiên mã. Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các phân tử mARN thường bị các enzim của các tế bào phân giải thành các nuclêôtit. Trong tế bào, rARN, tARN tương đối bền vững, mARN kém bền vững hơn. Ở một số loại virut, thông tin di truyền không được lưu giữ trên ADN mà trên ARN.