Biện luận để xác định công thức phân tử và các ion có trong dung dịch

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Biện luận để xác định công thức phân tử và các ion có trong dung dịch, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Biện luận để xác định công thức phân tử và các ion có trong dung dịch:
27. Khi phân hủy bằng nhiệt 1 phân tử gam của muối cho 3 chất khí khác nhau, mỗi chất ứng với 1 phân tử gam. Biết rằng A bị phân hủy ở nhiệt độ không cao và phân tử gam là 79 gam. a) Xác định công thức của muối A. b) Viết các phương trình phản ứng: – Tạo thành muối A. – A phân li trong dung dịch, tác dụng với HCl và H2SO4.
Giải a) Một muối khi nhiệt phân không để lại sản phẩm rắn thì phần cation của hủy ở nhiệt độ không cao, vậy anion của muối phải là các anion sau: HCO3-, CO32-, HS-, S2-, Cl-. Khi phân hủy cho ra 3 khí, vậy muối đó phải có oxi trong phân tử. Muối A phải là 1 trong 2 muối (NH4)2CO3 hoặc NH4HCO3. Nhìn vào công thức phân tử ta thấy N, C, O đều có nguyên tử gam là số chăn mà muối A lại có phân tử gam là số lẻ vậy số nguyên tử H trong phân tử phải lẻ và muối A là NH4HCO3 phù hợp với đầu bài MA = 79. b) Phản ứng tạo thành muối A: NH3 + H2O + CO2 = NH4HCO3.
Phản ứng phân li trong dung dịch: NH4HCO3 = NH4+ + HCO3-; HCO3- = H+ + CO32-. c) Phản ứng với HCl và H2SO4: NH4HCO3 + HCl = NH4Cl + H2O + CO2; 2NH4HCO3 + H2SO4 = (NH4)2SO4 + 2H2O + 2CO2. 28. Cho x mol Fe tác dụng với y mol HNO3 tạo ra khí NO và dung dịch D. Hỏi trong dung dịch D tồn tại những ion nào? Hãy thiết lập mối quan hệ giữa x và y để có thể tồn tại những ion đó. Giải: Phản ứng: Fe + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO + 2H2O. Trong dung dịch D có các ion NO3-, Fe3+ ngoài ra còn có một lượng đáng kể các ion do sự thủy phân của ion Fe3+ (bỏ qua dạng hiđrat hóa của ion Fe3+, ion H+ và ion OH-).
b) Khi x < y/4 (Fe hết và HNO3 dư). Trong dung dịch D tồn tại các ion Fe3+, ion H+ và ion NO3-. Vì là môi trường axit dư nên các con phức tồn tại rất ít có thể bỏ qua. c) Khi x > y/4 (Fe dư và HNO3 hết). Lúc này xảy ra quá trình Fe khử Fe3+: Fe + 2Fe(NO3)3 = 3Fe(NO3)2. Kết hợp (1) và (2) ta có phương trình: 3Fe + 8HNO3 = 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Nếu Fe đã hết hoặc còn dư. Trong dung dịch D tồn tại các ion Fe2+, NO3- ngoài ra còn có một lượng đáng kể các ion [Fe(OH)]+ và ion H+ do ion Fe2+ bị thủy phân.
29. Cho một lượng Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng. Phản ứng tạo thành dung dịch A1 và làm giải phóng ra khí A2 không màu, bị hóa nâu trong không khí. Chia A1 thành 2 phần. Thêm dung dịch BaCl2 vào phần 1 thấy tạo thành kết tủa trắng A3 thực tế không tan trong axit dư. Thêm lượng dư dung dịch NH3 vào phần 2, đồng thời khuấy đều hỗn hợp, thu được dung dịch A có màu xanh lam đậm. a) Hãy chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì? b) Viết các phương trình phản ứng mô tả quá trình hóa học nêu trên (Đề thi tuyển sinh vào Trường Đại học Quốc gia Hà Nội năm 1999). 30. A là muối có khối lượng phân tử là 64 đvC và có công thức đơn giản là NH2O. A3 là một oxit của nitơ có tỷ lệ a) Xác định công thức phân tử của A1 và A3. b) Hoàn thành sơ đồ phản ứng. Giải: Tìm A: Công thức nguyên đơn giản của A1 là (NH2O)n. Công thức phân tử là N2H4O2 (là muối NH4NO2).