Bài toán liên quan đến liên kết hóa học

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 10 bài viết Bài toán liên quan đến liên kết hóa học, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 10.

Nội dung bài viết Bài toán liên quan đến liên kết hóa học:
Khi biểu diễn sơ đồ hình thành liên kết ion, ta vẽ dấu mũi tên từ nguyên tử nhường electron hướng đến nguyên tử nhận electron, ghi rõ trên dấu mũi tên đó số electron mà nguyên tử đã nhường và ghi thêm điện tích của ion trên các nguyên tử trong phân tử có liên kết ion. + Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Liên kết cộng hóa trị thường xảy ra giữa các nguyên tố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hóa học (các nguyên tố phi kim nhóm IVA, VA, VIA, VIIA).
Bài 1: Viết cấu hình electron của Cl (Z = 17) và Ca (Z = 20). Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl, thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó. Hướng dẫn giải Cấu hình electron của Cl, Cl thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Ca: 1s2 2s2 2p 3s2 3p 4s Ca thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Liên kết giữa Ca và Cl là liên kết ion vì được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Bài 2: Hai nguyên tố R và X tạo thành hợp chất có công thức là RX. Cho biết: – Tổng số proton trong hợp chất bằng 46. – Trong hạt nhân của R có n – p = 1, trong hạt nhân của X có n = p. – Trong hợp chất RX, nguyên tố X chiếm khối lượng. a) Tìm số hạt proton trong nguyên tử R và X. b) Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố R X. c) Liên kết trong hợp chất R2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó. Hướng dẫn giải a) Ta có 2P + P = 46 (1) X chiếm 8/47 khối lượng R chiếm 39/47 khối lượng (2). Từ (1), (2) b) R là kali, X là oxi. c) Liên kết trong hợp chất KO là liên kết ion vì nó được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Bài 3: a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử X, Y biết rằng: – Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. – Kí hiệu của nguyên tử Y là Y. b) Liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết công thức của hợp chất tạo thành. Hướng dẫn giải: Cấu hình electron của X là 1s2 2s2 2p 3s Cấu hình electron của Y là ls 2s 2p b) X và Y tạo thành hợp chất có công thức XY, liên kết giữa X và Y là liên kết ion vì X là kim loại điển hình (nhóm IA) còn Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA).
Bài 4: X, Y, Z là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8. a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó. Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của X, Y, Z. b) Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z. Viết công thức phân tử của các hợp chất tạo thành. Bài 5: Một hợp chất có công thức RX, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của R có n = p và hạt nhân X có n = p. Tổng số proton trong phân tử RX là 32. a) Viết cấu hình electron của R và X. b) Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết R, X là những nguyên tố gì? Cho biết bản chất liên kết và công thức cấu tạo của phân tử RX2.
Bài 6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố R nhóm VIIA là 28. a) Tính số khối của R. Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết R là nguyên tố gì? b) Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử đơn chất R. c) Viết công thức electron và công thức cấu tạo hợp chất của R với hiđro. Bài 7: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro. a) Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxit. b) Trong hợp chất của R với hiđro, R chiếm 9 phần khối lượng. Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết R là nguyên tố gì? Viết công thức electron và công thức cấu tạo oxit cao nhất của R.