Bài tập về phản ứng oxi hoá (hiđrocacbon)

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Bài tập về phản ứng oxi hoá (hiđrocacbon), nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Bài tập về phản ứng oxi hoá (hiđrocacbon):
a) Oxi hoá bởi dung dịch KMnO4 Anken hoặc ankađien Ankin. Chú ý: – Phải dùng dung dịch KMnO4 loãng, nguội. Nếu dung dịch KMnO4 loãng, nóng thì có thể bị oxi hoá cắt mạch nổi đôi, nối ba. – Nếu thực hiện trong môi trường axit (H2SO4 loãng) thì xảy ra sự oxi hoá cắt mạch ở nối đôi, nối ba.
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam hỗn hợp khí X gồm ankan A và anken B cần dùng V lít O2 (đktc) và sinh ra 6,72 lít CO2 (đktc). a) Tính giá trị của V1 và công thức của A. b) Cho X lội qua bình đựng lượng dư dung dịch KMnO4 0,1M, kết thúc phản ứng thấy có V2 lít dung dịch KMnO4 bị mất màu. Tính giá trị của V2.
Ví dụ 2: Để khử hoàn toàn 200ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (đktc). Giá trị tối thiểu của V là? (Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2009 – Khối A). Đáp án A. b) Bài tập về phản ứng cháy.
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A, cần dùng V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong (dư), xuất hiện 40 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 13,4 gam so với ban đầu. a) Xác định công thức phân tử của A. b) Tính V. c) Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau.
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X. Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng Vml dung dịch Ba(OH)2 1M, xuất hiện 29,55 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 16,4 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với nước vôi dư, lại thu thêm 14,85 gam kết tủa nữa. a) Tính V. b) Xác định công thức phân tử của X.
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X, cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi dư, xuất hiện 35 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm m gam. a) Tính m b) Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X.
Ví dụ 4: Hỗn hợp M gồm ankan X và ankin Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol M cần dùng vừa đủ 16,24 lít O2 (đktc), sinh ra 11,2 lít CO2 (đktc). a) Xác định công thức của X, Y. b) Từ X viết phương trình tổng hợp Y. c) Cho 0,25 mol M lội chậm qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Ví dụ 5: Hỗn hợp M gồm C2H4 và hai hiđrocacbon X, Y kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,325 mol M, cần dùng vừa đủ 19,6 lít O2 (đktc), sinh ra 11,2 lít CO2 (đktc). a) Xác định công thức phân tử của X, Y. b) Cho 0,325 mol M trên lội chậm qua bình đựng dung dịch brom, kết thúc phản ứng có tối đa m gam brom phản ứng. Tính m.
Ví dụ 6: Hỗn hợp M gồm C2H2 và hai anken X, Y thuộc cùng dãy đồng đẳng kể tiếp. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 3,136 lít O2 (đktc), sinh ra 2,24 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho toàn bộ lượng M trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, xuất hiện m gam kết tủa. a) Tính giá trị của m. b) Trộn 0,05 mol hỗn hợp M với 0,05 mol H2, rồi nung trong bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được 1,611 gam hỗn hợp Y, có tỉ khối so với H2 là 15. Tính số mol H2 đã phản ứng.
Ví dụ 7: Hỗn hợp M gồm ankan X, anken Y và ankin Z (Y, Z có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol M cần dùng vừa đủ 16,8 lít O2 (đktc), sinh ra 11,2 lít CO2 (đktc). a) Xác định công thức của X, Y, Z. b) Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,5M tối thiểu cần dùng để phản ứng hết với 0,3 mol M.
Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là?