Bài tập về muối nitrat (NO3-)

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Bài tập về muối nitrat (NO3-) , nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Bài tập về muối nitrat (NO3-) :
Nhiệt phân muối nitrat. Nếu không xác định được muối nitrat thuộc khoảng nào thì phải xét cả 3 trường hợp. Trường hợp đúng sẽ cho ta một khối lượng mol nguyên tử kim loại phù hợp với bảng tuần hoàn. Hỗn hợp khí thu được gồm NO2, O2 cho phản ứng với nước tạo axit HNO3: 4NO2 + O2 + 2H2O = 4HNO3. Nhiệt phân muối Fe(NO3)2 tạo ra Fe2O3: 4Fe(NO3)2 = 2Fe2O3 + 8NO2 + O2. Nhiệt phân hỗn hợp gồm muối nitrat và kim loại thì oxi sinh ra có thể tác dụng với kim loại tự do tạo oxit kim loại.
Thí dụ: Nhiệt phân hỗn hợp KNO3 + Cu: 2KNO3 = 2KNO2 + O2; 2Cu + O2 → 2CuO. Đối với muối NH4NO3 và NH4NO2 thì: NH4NO3 = N2O + 2H2O; NH4NO3 = N2 + O2 + 2H2O; NH4NO2 = N2 + 2H2O. Ví dụ 1: Nung 8,01 gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Cu(NO3)2 trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho hỗn hợp khí X phản ứng hoàn toàn với nước dư, thu được 400ml dung dịch T có pH = 1. a) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X. b) Hấp thụ 2 vào dung dịch NaOH dư, tính khối lượng muối thu được sau khi kết thúc các phản ứng.
Giải: a) Nung X; Hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2; Số mol HNO3 chứa trong dung dịch T; Phần trăm khối lượng các chất trong X b) O2 không phản ứng với dung dịch NaOH: 2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O. m muối = m NaNO2 + m NaNO3 = (69 + 85).0,01 = 1,54 gam Ví dụ 2: Cho 0,5 mol Mg và 0,2 mol Mg(NO3)2 vào bình kín không có oxi rồi nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Hỗn hợp chất rắn X tác dụng với nhiều nhất 500ml dung dịch Fe(NO3)3 có nồng độ a. Giá trị của a là A. 0,4. B. 1,2. C. 2. D. 0,667. Giải: Đáp án B.