Bài tập về amoniac

VnHocTap.com giới thiệu đến các em học sinh lớp 11 bài viết Bài tập về amoniac, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 11.

Nội dung bài viết Bài tập về amoniac:
BÀI TẬP VỀ AMONIAC. Phương pháp: Hằng số cân bằng của phản ứng không thay đổi nếu nhiệt độ không thay đổi. Khi ta thay đổi nồng độ (thêm hoặc bớt một chất) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó. Khi đạt đến trạng thái cân bằng mới, các nồng độ mới của N2, H2, NH3 phải thỏa mãn hệ thức Kc, KP. Ngược lại NH3 bị nhiệt phân ra N2 và H2. Hiệu suất của phản ứng được tính theo lượng chất thiếu (chất hết trước khi tính theo hệ số phương trình phản ứng với giả sử H = 100%). Thí dụ nếu dùng N2, H2, theo tỉ lệ mol 1 : 2 (thay vì 1 : 3 theo phương trình hóa học), ta thiếu H2, hiệu suất được tính theo H2. H = “H, phản ứng 100%, ban đầu Nếu dùng N và H theo tỉ lệ mol 1 : 4, thiếu Ng, hiệu suất phản ứng tính theo Ng.
Nên nhớ NH3 là một bazơ nên chỉ phản ứng với axit cho muối NHẸ, tuyệt nhiên không phản ứng với dung dịch bazơ. Để tách hết lượng A ra khỏi dung dịch người ta dùng dung dịch NH3 dư vì Al(OH)3 không tan trong một bazơ yếu như NH3. NH3 có tính khử, khi bị oxi hóa bởi O, hoặc một hợp chất khác sẽ tạo ra N và H2O. Dung dịch NH3 có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một số kim loại như Ag, Cu, Zn tạo thành các dung dịch phức chất.
Thí dụ 1: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), khuấy cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thây có 3,2 gam kim loại không tan và dung dịch X. Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 16 gam chất rắn. Giá trị của m là. Thí dụ 2: Cho 8,96 lít khí NH3 (đktc) đi qua bình đựng 40 gam CuO nung thu được chất rắn X. Cho toàn bộ chất rắn X vào 800 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thì thấy số mol HCl giảm đi một nửa. Hiệu suất của phản ứng khử CuO bởi NH3 là.